Unit 115 · Liên từ và giới từ

unless · as long as · provided

unless · as long as · provided

Unit này giúp bạn diễn tả điều kiện bằng unless (trừ khi), as long as và provided/providing (miễn là, với điều kiện là).

A

Unless = if … not

Unless nghĩa là "trừ khi", tương đương if … not. Mệnh đề sau unless ở dạng khẳng định.

S + will + V … unless + S + present simple

  • The plants will die unless you water them.

    Cây sẽ chết trừ khi bạn tưới nước.

  • Unless it rains, we'll go to Hạ Long Bay tomorrow.

    Trừ khi trời mưa, mai chúng ta sẽ đi vịnh Hạ Long.

  • Don't call me unless it's urgent.

    Đừng gọi tôi trừ khi có việc gấp.

Lưu ý

Không dùng phủ định hai lần: sai "Unless you don't study, you won't pass." Đúng: "Unless you study, you won't pass."

B

As long as / so long as

As long as (hoặc so long as) nghĩa là "miễn là", nêu điều kiện cần để điều gì đó xảy ra.

S + V … as long as + S + present simple

  • You can use my laptop as long as you're careful with it.

    Bạn có thể dùng laptop của tôi miễn là cẩn thận với nó.

  • I don't mind which restaurant we go to, so long as it's not too expensive.

    Mình đi nhà hàng nào cũng được, miễn là không quá đắt.

  • I'll eat anything as long as it isn't too spicy.

    Tôi ăn gì cũng được miễn là không quá cay.

C

Provided (that) / providing (that)

Provided và providing có nghĩa giống as long as nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong hợp đồng, quy định. That có thể bỏ.

Provided / Providing (that) + S + V

  • Provided that the price is right, we'll buy the flat.

    Với điều kiện giá hợp lý, chúng tôi sẽ mua căn hộ.

  • You can stay out late providing you phone me first.

    Con có thể về muộn với điều kiện gọi cho mẹ trước.

  • The flat is yours provided you pay the deposit this week.

    Căn hộ là của bạn với điều kiện bạn đặt cọc trong tuần này.

D

Dùng thì hiện tại cho tương lai

Giống if, sau unless, as long as, provided ta dùng thì hiện tại để nói về tương lai, không dùng will.

unless / as long as / provided + present simple (không dùng will)

  • I'll help you as long as you tell me the truth.

    Tôi sẽ giúp bạn miễn là bạn nói thật.

  • We won't start unless everyone arrives.

    Chúng ta sẽ không bắt đầu trừ khi mọi người đến đủ.

  • You'll pass provided you revise every day.

    Bạn sẽ đỗ với điều kiện ôn bài mỗi ngày.

Lưu ý

Sai: "as long as you will tell me".

Luyện tập

Bài tập Unit 115

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    You'll miss the bus   you hurry.

  2. 02

    I won't go you come with me. (= if you don't come)

  3. 03

    You can borrow my motorbike   you bring it back by six.

  4. 04

    Unless it   tomorrow, we'll go to Hạ Long Bay.

  5. 05

    You can stay out late provided you (phone) me first.

  6. 06

    Travelling by train is fine, as as it isn't delayed.

  7. 07

    Which sentence means "If you don't study, you won't pass"?

  8. 08

    (provide) that the weather is good, the match will start at 3.

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.