Level 2 · Unit 79 · Trọng âm theo loại từ

Academic word families (analyze, analysis, analytical)

Họ từ học thuật (analyze, analysis, analytical)

Nói đúng trọng âm khi chuyển giữa các từ trong cùng họ từ học thuật, nhận ra nguyên âm thay đổi theo trọng âm, và đọc trôi chảy một đoạn văn học thuật ngắn.

stress shift · vowel change
A

Một họ từ, nhiều vị trí trọng âm

Trong tiếng Anh học thuật, một gốc từ sinh ra nhiều từ, và trọng âm có thể nhảy sang âm tiết khác ở mỗi từ: ANalyze, aNALysis, anaLYTical. Vì vậy đừng học một từ rồi đoán cả họ; hãy học cả họ cùng lúc, đọc to theo thứ tự.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay giữ nguyên trọng âm của từ đầu tiên đã học cho cả họ (nói ANalysis). Mỗi lần trọng âm đổi, âm tiết đầu đổi từ /æ/ rõ sang /ə/ yếu.

B

Đuôi -ic, -ical kéo trọng âm (ôn và mở rộng)

Như đã học ở Level 1, -ic và -ical kéo trọng âm về âm tiết ngay trước chúng. Trong từ học thuật, điều này thường làm trọng âm dịch khá xa so với danh từ gốc: STRATegy → straTEgic, eCONomy → ecoNOMic, THEory → theoREtical.

Lưu ý cho người Việt

Trong -ical, -al chỉ là /əl/ yếu; đừng đọc thành 'cồ' rõ hay 'can'.

C

Nguyên âm đổi theo trọng âm

Khi trọng âm rời khỏi một âm tiết, nguyên âm ở đó thường yếu đi thành /ə/ hoặc /ɪ/; khi trọng âm đến, nguyên âm trở nên rõ ràng. Có khi nguyên âm đổi hẳn: define /aɪ/ → definition /e/. Đây là lý do cùng một chữ cái có thể đọc rất khác trong hai từ cùng họ.

Khẩu hình

Âm tiết mất trọng âm: miệng gần như thả lỏng hoàn toàn cho /ə/. Âm tiết nhận trọng âm: mở miệng đúng khẩu hình của nguyên âm đầy đủ.

Lưu ý cho người Việt

Nếu bạn đặt đúng trọng âm, các nguyên âm yếu gần như 'tự động' đúng. Vì vậy trọng âm quan trọng hơn việc cố đọc rõ từng chữ.

D

-ology, -ologist, -ological

Họ từ tên ngành học rất đều: -ology và -ologist nhấn âm tiết ngay trước -logy (biOLogy, biOLogist), còn -ological dịch trọng âm sang lo (bioLOGical). Nắm quy luật này, bạn đọc được hàng chục từ như psychology, sociology, technology.

Lưu ý cho người Việt

Đuôi -logy đọc /lədʒi/, không phải 'lô-gi'. Âm /ɑː/ trong ol mở rộng miệng.

Luyện nghe

Bài tập Unit 79

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Trọng âm chính của psychology rơi vào âm tiết nào?

  2. 02

    Trọng âm chính của psychological rơi vào âm tiết nào?

  3. 03

    Trọng âm chính của hypothetical rơi vào âm tiết nào?

  4. 04

    Trọng âm chính của democratic rơi vào âm tiết nào?

  5. 05

    Trọng âm chính của economist rơi vào âm tiết nào?

  6. 06

    Which word is stressed on the FIRST syllable?

  7. 07

    In 'strategic', the first vowel is usually:

  8. 08

    Which pair keeps the stress on the SAME syllable?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Đọc to đoạn văn

A small town study

Nghe mẫu vài lần, rồi bấm đọc và đọc cả đoạn. Bấm lại khi đọc xong; máy sẽ tô xanh những từ nghe rõ.

Our study looks at the economy of a small town by the sea. First, we collected information from local shops and families. Then we used a simple method to analyze the results. The analysis shows a significant change over the last ten years. In theory, more visitors should help everyone, but the economic picture is more complex. Some families are doing better, while others are not. We need a better strategy and more research before we can give a clear answer.

Chú ý cặp economy – economic, analyze – analysis: trọng âm đổi chỗ. Ngắt nhẹ sau First, Then, In theory. Nhấn các từ mang thông tin (small town, simple method, significant change) và đọc yếu of, the, a, to. Hạ giọng ở cuối mỗi câu.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. Our analysis shows a significant change in the economy.

    /ˈaʊɚ əˈnæləsɪs ʃoʊz ə sɪɡˈnɪfɪkənt tʃeɪndʒ ɪn ði ɪˈkɑːnəmi/

    aNALysis, sigNIFicant, eCONomy: mỗi từ nhấn âm tiết thứ hai.

  2. This is only a theory, not a proven fact.

    /ðɪs ɪz ˈoʊnli ə ˈθɪri nɑːt ə ˈpruːvən fækt/

    theory nhấn âm đầu, /θ/ không rung. Giữ /kt/ cuối fact.

  3. We need a clear strategy and more strategic thinking.

    /wi niːd ə klɪr ˈstræt̬ədʒi ən mɔːr strəˈtiːdʒɪk ˈθɪŋkɪŋ/

    STRATegy rồi straTEgic: nghe rõ trọng âm nhảy.

  4. The majority of students chose biology.

    /ðə məˈdʒɔːrət̬i əv ˈstuːdənts tʃoʊz baɪˈɑːlədʒi/

    maJORity và biOLogy; of đọc yếu /əv/.