Level 2 · Unit 75 · Trọng âm theo loại từ
Compound adjectives (well-known, old-fashioned)
Tính từ ghép (well-known, old-fashioned)
Nhấn đúng tính từ ghép theo từng kiểu, nhận ra hiện tượng dịch trọng âm khi tính từ ghép đứng trước danh từ, và nói đúng dạng số + danh từ số ít (a five-minute walk).
Tính từ/trạng từ + V-ed/V-ing: nhấn phần sau
Kiểu phổ biến nhất như well-known, old-fashioned, good-looking có hai trọng âm, và khi đứng một mình hoặc ở cuối câu thì phần sau mạnh hơn: well-KNOWN, old-FASHioned. Khác với danh từ ghép (GREENhouse) đã học ở Level 1, vốn nhấn mạnh phần đầu.
Lưu ý cho người Việt
Đừng quên đuôi -ed: old-fashioned kết thúc bằng /nd/, không phải 'fa-shần'. Đây là lỗi mất âm cuối rất hay gặp.
Danh từ + V-ing: thường nhấn phần đầu
Khi phần đầu là danh từ làm tân ngữ cho động từ phía sau (a view that takes your breath → breathtaking), trọng âm chính thường nằm ở danh từ: HEARTbreaking, TIME-consuming, MOUTH-watering. Kiểu này thường được viết liền hoặc có gạch nối.
Lưu ý cho người Việt
Đây là xu hướng, không phải luật tuyệt đối; một vài từ có trọng âm gần đều nhau. Khi gặp từ mới, tra từ điển xem dấu ˈ nằm ở đâu.
Số + danh từ: danh từ để số ít
Khi số và danh từ ghép thành tính từ đứng trước danh từ khác, danh từ trong phần ghép KHÔNG thêm -s: a five-minute walk, a two-hour meeting, a ten-year-old girl. Về âm, cả cụm nói liền thành một khối, và danh từ chính ở cuối nhận trọng âm mạnh nhất.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt hay nói 'a five-minutes walk' vì nghĩ phải có số nhiều. Khi nói nhanh, việc thêm /s/ sai còn làm cụm từ khó nghe hơn.
Dịch trọng âm khi đứng trước danh từ
Khi tính từ ghép kiểu well-KNOWN đứng ngay trước một danh từ có trọng âm, trọng âm của nó thường dịch lên phần đầu để tránh hai âm nhấn đứng sát nhau: 'The song is well-KNOWN' nhưng 'a WELL-known SONG'. Hiện tượng này giúp câu có nhịp mạnh – nhẹ – mạnh tự nhiên.
Lưu ý cho người Việt
Hiện tượng tương tự xảy ra với các từ như thirTEEN → THIRteen PEOple, JapaNESE → JApanese FOOD.
Luyện nghe
Bài tập Unit 75
Đã trả lời 0/8
- 01
Trọng âm chính của absent-minded rơi vào âm tiết nào?
- 02
Trọng âm chính của kind-hearted rơi vào âm tiết nào?
- 03
Trọng âm chính của record-breaking rơi vào âm tiết nào?
- 04
Trọng âm chính của short-sleeved rơi vào âm tiết nào?
- 05
Which is correct?
- 06
'This actor is very well-known.' Which part of 'well-known' is stronger here?
- 07
'She's a well-known actor.' Which part of 'well-known' is stronger here?
- 08
Which compound adjective usually has the main stress on the FIRST part?
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
It's a five-minute walk from here.
/ɪts ə ˌfaɪvˈmɪnɪt wɔːk frəm hɪr/
minute không có -s. Nói five-minute walk liền một hơi.
We had a two-hour meeting this morning.
/wi hæd ə ˌtuːˈaʊɚ ˈmiːt̬ɪŋ ðɪs ˈmɔːrnɪŋ/
hour bắt đầu bằng nguyên âm; nối two-hour mượt.
He's left-handed, so he writes with his left hand.
/hiz ˌleftˈhændɪd soʊ hi raɪts wɪð hɪz left hænd/
Nhấn handed; giữ /ft/ trong left và /ts/ trong writes.
The job is useful but time-consuming.
/ðə dʒɑːb ɪz ˈjuːsfəl bət ˈtaɪm kənˌsuːmɪŋ/
time-consuming nhấn time; con- đọc yếu /kən/.