Level 2 · Unit 76 · Trọng âm theo loại từ

Phrasal verbs and their nouns (break DOWN, a BREAKdown)

Cụm động từ và danh từ tương ứng (break DOWN, a BREAKdown)

Nhấn đúng tiểu từ trong cụm động từ (break DOWN), nhấn phần đầu trong danh từ tương ứng (a BREAKdown), và phân biệt tiểu từ được nhấn với giới từ đọc yếu (look AT → LOOK at).

phrasal verbs · noun forms
A

Cụm động từ: tiểu từ được nhấn

Trong cụm động từ (động từ + tiểu từ như up, down, out, off, in), tiểu từ mang nghĩa quan trọng nên thường mạnh hơn động từ: break DOWN, set UP, work OUT. Ở cuối câu, tiểu từ thường là từ nhận trọng âm chính của cả câu.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt thường đọc tiểu từ rất nhẹ vì nghĩ đó là 'từ nhỏ'. Thực ra ở đây nó là phần mang nghĩa, cần nhấn và nối với động từ: set up → /se t̬ʌp/.

B

Danh từ từ cụm động từ: nhấn phần đầu

Khi cụm động từ trở thành danh từ (thường viết liền hoặc có gạch nối), trọng âm chuyển về phần đầu, giống danh từ ghép: a BREAKdown, the SETup, a WORKout. Cặp động từ – danh từ này giúp người nghe biết ngay bạn đang dùng từ loại nào.

Lưu ý cho người Việt

Chữ viết cũng giúp đoán: viết liền hoặc có gạch nối (checkout, check-in) thường là danh từ; hai từ tách rời (check out) là động từ.

C

Khi có tân ngữ: đại từ ở giữa, tiểu từ vẫn mạnh

Nếu tân ngữ là đại từ (it, them, him), nó nằm giữa động từ và tiểu từ, đọc rất yếu, còn tiểu từ vẫn được nhấn: pick it UP, turn it OFF. Nếu tân ngữ là danh từ ở cuối câu, danh từ thường nhận trọng âm chính: turn off the LIGHT.

Lưu ý cho người Việt

Nối âm là chìa khóa: phụ âm cuối của động từ nối với it, và /t/ của it nối với tiểu từ, tạo thành một khối liền.

D

Giới từ đi với động từ: thường đọc yếu

Không phải từ nhỏ nào sau động từ cũng được nhấn. Trong động từ + giới từ như look at, wait for, listen to, giới từ đọc yếu và động từ mới là phần mạnh: LOOK at this, WAIT for me. So sánh look UP (tra cứu, cụm động từ) với LOOK at (nhìn vào).

Khẩu hình

Giới từ yếu dùng schwa: at /ət/, for /fɚ/, to /tə/.

Lưu ý cho người Việt

Mẹo nhận biết: nếu có thể đặt đại từ vào giữa (look it up) thì thường là cụm động từ với tiểu từ mạnh; nếu không (không nói 'look it at') thì đó là giới từ yếu.

Luyện nghe

Bài tập Unit 76

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Trọng âm chính của printout rơi vào âm tiết nào?

  2. 02

    Trọng âm chính của follow-up rơi vào âm tiết nào?

  3. 03

    Trọng âm chính của breakthrough rơi vào âm tiết nào?

  4. 04

    'I think the car will break down.' Which word is stronger?

  5. 05

    'Turn it off, please.' Which word gets the main stress?

  6. 06

    Which sentence uses a NOUN, with stress on the first part?

  7. 07

    'Wait for me!' How is 'for' usually said?

  8. 08

    In which phrase is the small word normally stressed?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. The printer broke down, so we used the backup.

    /ðə ˈprɪnt̬ɚ broʊk ˈdaʊn soʊ wi juːzd ðə ˈbækʌp/

    broke DOWN nhấn down; the BACKup nhấn back.

  2. Let's check in first, then work out at the gym.

    /lets tʃek ˈɪn fɝːst ðen wɝːk ˈaʊt ət ðə dʒɪm/

    Nối check in thành /tʃe kɪn/, work out thành /wɝː kaʊt/.

  3. The takeoff was smooth, but we took off late.

    /ðə ˈteɪkɔːf wəz smuːð bət wi tʊk ˈɔːf leɪt/

    Danh từ TAKEoff nhấn take, động từ took OFF nhấn off.

  4. Could you pick it up and put it on the table?

    /kʊd ju pɪk ɪt̬ ˈʌp ən pʊt̬ ɪt̬ ɑːn ðə ˈteɪbəl/

    pick it up nói liền; it đọc rất nhẹ.