Level 2 · Unit 78 · Trọng âm theo loại từ
Four-syllable words and longer
Từ bốn âm tiết trở lên
Nói từ dài với đúng trọng âm chính và trọng âm phụ, biết cách đọc đuôi -ary/-ory kiểu Mỹ, dùng kỹ thuật luyện từ cuối lên, và rút gọn tự nhiên các từ dài hay dùng.
Từ dài có trọng âm chính và trọng âm phụ
Như đã học ở Level 1, các đuôi -tion, -ity, -ic kéo trọng âm chính về âm tiết ngay trước chúng. Ở từ dài, còn có trọng âm phụ ở phía trước, thường cách trọng âm chính một hoặc hai âm tiết: ˌeduˈcation, ˌuniˈversity. Nhịp của từ vì thế là mạnh vừa – yếu – mạnh nhất – yếu, không phải đều đều.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt thường nhấn đều mọi âm tiết như đọc tiếng Việt, nên từ dài nghe như bị 'gõ nhịp'. Hãy tìm hai điểm nổi và làm các âm tiết còn lại thật nhẹ.
-ary, -ory, -ery kiểu Mỹ: nhấn đầu, giữ âm cuối rõ
Các từ có đuôi -ary, -ory, -ery thường nhấn sớm, và tiếng Anh Mỹ giữ một trọng âm phụ trên đuôi nên đọc đủ /eri/ hoặc /ɔːri/: dictionary /ˈdɪkʃəneri/. Tiếng Anh Anh thường rút gọn đuôi này (/ˈdɪkʃənri/), nên từ nghe ngắn hơn một âm tiết.
Khẩu hình
Đuôi /eri/ mở miệng như 'e' rồi cong lưỡi cho /r/; đừng biến nó thành /ə/.
Lưu ý cho người Việt
Đuôi đầy đủ không có nghĩa là nhấn đuôi: trọng âm chính vẫn ở đầu từ, đuôi chỉ rõ hơn chút.
Động từ -ate, -ize, -ify và kỹ thuật luyện từ cuối lên
Động từ dài kết thúc bằng -ate, -ize, -ify thường nhấn âm tiết thứ ba tính từ cuối, và đuôi giữ nguyên âm đầy đủ (/eɪt/, /aɪz/, /faɪ/). Để luyện từ dài, hãy đọc ngược từ cuối lên: -cate → -nicate → munic-ate → communicate. Cách này giúp bạn giữ đúng nhịp mà không bị vấp.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt hay đọc đuôi -ate yếu thành 'ợt'. Với động từ, -ate là /eɪt/ đầy đủ; chỉ tính từ như appropriate mới đọc yếu /ət/.
Rút gọn trong từ dài thông dụng
Giống từ ba âm tiết, nhiều từ dài hay dùng bị bỏ một âm /ə/ khi nói tự nhiên: comfortable có bốn âm tiết trên chữ nhưng thường chỉ nghe ba (/ˈkʌmftɚbəl/). Việc biết các dạng này giúp bạn nghe hiểu nhanh hơn và nói trôi chảy hơn.
Lưu ý cho người Việt
interesting nhấn âm đầu: IN-tres-ting. Lỗi 'in-tơ-RÉT-ting' rất phổ biến ở người Việt.
Luyện nghe
Bài tập Unit 78
Đã trả lời 0/8
- 01
Trọng âm chính của environment rơi vào âm tiết nào?
- 02
Trọng âm chính của celebration rơi vào âm tiết nào?
- 03
Trọng âm chính của ridiculous rơi vào âm tiết nào?
- 04
Trọng âm chính của vocabulary rơi vào âm tiết nào?
- 05
Trọng âm chính của responsibility rơi vào âm tiết nào?
- 06
Trọng âm chính của television rơi vào âm tiết nào?
- 07
In American English, how does 'secretary' usually end?
- 08
Which word usually loses a vowel sound in natural speech?
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
Thank you, I really appreciate your help.
/θæŋk ju aɪ ˈrɪli əˈpriːʃieɪt jɚ help/
Nhấn pre trong appreciate; đuôi -ate đọc /eɪt/ rõ.
The university has a new laboratory.
/ðə ˌjuːnəˈvɝːsət̬i hæz ə nuː ˈlæbrətɔːri/
university nhấn ver, laboratory nhấn lab (kiểu Mỹ).
Communication is necessary in every organization.
/kəˌmjuːnɪˈkeɪʃən ɪz ˈnesəseri ɪn ˈevri ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/
Mỗi từ dài có một điểm mạnh nhất: ca, nec, za.
The temperature today is really comfortable.
/ðə ˈtemprətʃɚ təˈdeɪ ɪz ˈrɪli ˈkʌmftɚbəl/
temperature và comfortable đều rút còn ba âm tiết.
It was an interesting conversation about education.
/ɪt wəz ən ˈɪntrəstɪŋ ˌkɑːnvɚˈseɪʃən əˈbaʊt ˌedʒəˈkeɪʃən/
IN-tres-ting, con-ver-SA-tion, ed-u-CA-tion.