Level 1 · Unit 59 · Ngữ điệu
Question tags
Câu hỏi đuôi (question tags)
Nói câu hỏi đuôi gọn và liền mạch, và dùng giọng xuống để tìm sự đồng tình hoặc giọng lên để hỏi thật khi không chắc.
Đuôi câu hỏi nói nhanh, dính vào câu
Câu hỏi đuôi gồm trợ động từ + đại từ (isn't it, don't you, can't she, did you). Nó được nói liền với câu chính, nhanh và nhẹ; trợ động từ mang trọng âm, đại từ yếu. Các âm nối tự nhiên như 'don't you' /ˈdoʊntʃə/, 'didn't you' /ˈdɪdəntʃə/ rất phổ biến.
Khẩu hình
Trong 'isn't it' /ˈɪzənt ɪt/, âm /n/ được phát bằng cách để lưỡi ở lợi sau /z/, không cần nguyên âm rõ giữa /z/ và /n/.
Lưu ý cho người Việt
Đừng ngắt quãng dài trước đuôi câu hỏi và đừng bỏ âm /t/ của 'n't': 'can' và 'can't' khác nghĩa hoàn toàn.
Đuôi xuống giọng: tìm sự đồng tình
Khi bạn khá chắc điều mình nói và chỉ muốn người nghe đồng ý hoặc tạo không khí trò chuyện, đuôi câu hỏi xuống giọng. Đây là cách dùng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày.
Lưu ý cho người Việt
Nghĩa gần với 'nhỉ', 'nhé', 'đúng không' nói với giọng chắc chắn trong tiếng Việt.
Đuôi lên giọng: hỏi thật vì không chắc
Khi bạn thực sự không chắc và muốn người nghe xác nhận, đuôi câu hỏi lên giọng. Câu hỏi lúc này gần như một câu hỏi Yes/No bình thường.
Lưu ý cho người Việt
'Phải không?' trong tiếng Việt luôn lên giọng, nên người Việt hay lên giọng ở MỌI câu hỏi đuôi. Hãy xuống giọng khi bạn đã biết câu trả lời.
Câu khẳng định + đuôi phủ định, và ngược lại
Câu chính khẳng định thì đuôi phủ định (You're busy, aren't you?); câu chính phủ định thì đuôi khẳng định (You aren't busy, are you?). Ở câu chính, hãy phát âm rõ phần phủ định để người nghe không nhầm nghĩa. Lưu ý đặc biệt 'I am' có đuôi là 'aren't I'.
Lưu ý cho người Việt
Trợ động từ trong đuôi luôn đọc dạng mạnh (can /kæn/, do /duː/), khác với dạng yếu trong câu chính.
Luyện nghe
Bài tập Unit 59
Đã trả lời 0/8
- 01
You are sure it's cold and want your friend to agree: 'It's cold, isn't it?' The tag should…
- 02
You really don't know if the shop is open: 'The shop's open, isn't it?' The tag should…
- 03
Choose the correct tag: 'You're a teacher, ___?'
- 04
Choose the correct tag: 'I'm right, ___?'
- 05
How is 'don't you' often pronounced in fast American speech?
- 06
In the tag 'can he?' (from 'He can't drive, can he?'), 'can' is pronounced…
- 07
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 08
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
It's cold, isn't it?
/ɪts koʊld ˈɪzənt ɪt/
Xuống giọng ở đuôi để tìm sự đồng tình. Giữ /ld/ trong 'cold'.
You like it, don't you?
/juː laɪk ɪt ˈdoʊntʃə/
Nối 'like it' thành /laɪkɪt/; 'don't you' nói nhanh.
You can swim, can't you?
/juː kən swɪm kænt juː/
'can' yếu trong câu chính, 'can't' mạnh trong đuôi; lên giọng nếu bạn không chắc.
That was fun, wasn't it?
/ðæt wəz fʌn ˈwʌzənt ɪt/
'was' yếu /wəz/, 'wasn't' mạnh; xuống giọng ở đuôi.