Level 1 · Unit 33 · Âm cuối và cụm phụ âm

-ed endings

Đuôi -ed

Đọc đúng đuôi -ed theo ba cách /t/, /d/, /ɪd/, chỉ thêm âm tiết khi cần, và giữ được đuôi quá khứ khi nói nối.

/t/ · /d/ · /ɪd/
A

Đọc /t/ sau âm vô thanh

Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh /p k f s ʃ tʃ θ/, đuôi -ed đọc là /t/. Không tạo thêm âm tiết: walked chỉ có một âm tiết.

Khẩu hình

Nói phụ âm cuối của từ gốc rồi chạm đầu lưỡi lên nướu răng trên để tạo /t/ ngắn, gọn.

Lưu ý cho người Việt

Lỗi rất hay gặp: đọc walked thành "uốc-kết" (2 âm tiết). Chữ e trong -ed ở đây hoàn toàn câm.

B

Đọc /d/ sau âm hữu thanh và nguyên âm

Sau nguyên âm và các phụ âm hữu thanh /b ɡ v ð z ʒ dʒ m n ŋ l r/, đuôi -ed đọc là /d/, cũng không thêm âm tiết.

Khẩu hình

Đầu lưỡi chạm nướu răng trên như /t/ nhưng dây thanh rung; nguyên âm phía trước kéo dài hơn một chút.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay bỏ hẳn /d/, khiến played nghe như play – người nghe không biết bạn nói về quá khứ.

C

Đọc /ɪd/ sau /t/ và /d/

Chỉ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/, đuôi -ed mới đọc là /ɪd/ và thêm một âm tiết. Trọng âm của từ gốc giữ nguyên.

Khẩu hình

Âm /ɪ/ ngắn và nhẹ, rồi kết thúc bằng /d/.

Lưu ý cho người Việt

Mẹo: chỉ thêm âm tiết khi không thể nói liền /t/ + /t/ hoặc /d/ + /d/. Mọi trường hợp khác đều không thêm âm tiết.

D

Nối -ed với từ tiếp theo

Khi từ sau bắt đầu bằng nguyên âm, hãy nối âm /t/ hoặc /d/ sang từ đó, giúp đuôi -ed nghe rõ hơn. Khi từ sau bắt đầu bằng phụ âm, /t/ /d/ có thể rất nhẹ nhưng vẫn cần một khoảng dừng ngắn.

Lưu ý cho người Việt

Tính từ đuôi -ed cũng theo quy tắc này: tired /taɪɚd/, interested /ˈɪntrəstɪd/, bored /bɔːrd/.

Luyện nghe

Bài tập Unit 33

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    How is the -ed in "watched" pronounced?

  4. 04

    How is the -ed in "cleaned" pronounced?

  5. 05

    How is the -ed in "needed" pronounced?

  6. 06

    Which word has an extra syllable when you add -ed?

  7. 07

    Which word has a different -ed sound?

  8. 08

    How many syllables are there in "decided"?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. I walked to school yesterday.

    /aɪ wɔːkt tə skuːl ˈjestɚdeɪ/

    walked chỉ một âm tiết, kết thúc bằng /kt/.

  2. She wanted to stay home.

    /ʃi ˈwɑːntɪd tə steɪ hoʊm/

    wanted có hai âm tiết.

  3. We watched a movie and laughed.

    /wi wɑːtʃt ə ˈmuːvi ənd læft/

    Nối watched a thành "watch-ta".

  4. He opened the door and smiled.

    /hi ˈoʊpənd ðə dɔːr ənd smaɪld/

    Giữ /d/ ở opened và smiled.