Level 1 · Unit 32 · Âm cuối và cụm phụ âm

-s and -es endings

Đuôi -s và -es

Biết đọc đuôi -s/-es đúng một trong ba cách /s/, /z/, /ɪz/ và không bỏ sót đuôi này ở danh từ số nhiều, động từ ngôi thứ ba và sở hữu cách.

/s/ · /z/ · /ɪz/
A

Đọc /s/ sau âm vô thanh

Khi từ gốc kết thúc bằng âm vô thanh /p t k f θ/, đuôi -s đọc là /s/. Chỉ thêm một tiếng xì nhẹ ngay sau phụ âm cuối, không thêm nguyên âm, không tạo thêm âm tiết.

Khẩu hình

Giữ nguyên phụ âm cuối (bật nhẹ /t/, /k/, /p/) rồi đẩy hơi qua khe răng thành /s/; dây thanh không rung.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay nuốt mất cả phụ âm cuối lẫn đuôi -s (nói "cát" thay cho cats). Hãy tập nói chậm: cat – cats, rồi mới nói nhanh.

B

Đọc /z/ sau âm hữu thanh và nguyên âm

Sau nguyên âm và các phụ âm hữu thanh /b d ɡ v ð m n ŋ l r/, đuôi -s đọc là /z/. Đây là trường hợp phổ biến nhất nhưng người Việt thường đọc thành /s/ hoặc bỏ luôn.

Khẩu hình

Vị trí lưỡi giống /s/ nhưng dây thanh rung, nghe như tiếng ong "zzz". Đặt tay lên cổ họng để cảm nhận độ rung.

Lưu ý cho người Việt

Ở cuối câu, /z/ của người Mỹ thường nhẹ và gần như mất rung, nhưng nguyên âm phía trước vẫn được kéo dài hơn so với trước /s/. Đừng đọc thành "s" gắt.

C

Đọc /ɪz/ sau âm xuýt

Khi từ gốc kết thúc bằng /s z ʃ ʒ tʃ dʒ/ (thường viết s, x, z, sh, ch, ge, ce), đuôi đọc là /ɪz/ và tạo thêm một âm tiết. Trọng âm của từ không đổi.

Khẩu hình

Âm /ɪ/ ngắn, lỏng, không căng; kết thúc bằng /z/ có rung.

Lưu ý cho người Việt

Chỉ nhóm này mới thêm âm tiết. Đừng thêm âm tiết cho các từ khác: books là 1 âm tiết, không phải "búc-kờ-xờ".

D

Cùng quy tắc cho sở hữu cách và dạng rút gọn

Đuôi 's sở hữu và 's rút gọn (it's, he's) theo đúng ba cách đọc trên. Hai động từ rất hay dùng đổi nguyên âm khi thêm -s: says và does.

Lưu ý cho người Việt

Quy tắc dựa vào ÂM cuối, không dựa vào chữ cái cuối: laughs kết thúc bằng chữ h nhưng âm /f/, nên đọc /s/.

Luyện nghe

Bài tập Unit 32

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    How is the -s in "books" pronounced?

  4. 04

    How is the -s in "dogs" pronounced?

  5. 05

    How is the -es in "watches" pronounced?

  6. 06

    Which word ends in /ɪz/?

  7. 07

    Which word has a different -s sound?

  8. 08

    How is "says" pronounced?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. She watches movies on weekends.

    /ʃi ˈwɑːtʃɪz ˈmuːviz ɑːn ˈwiːkendz/

    watches có /ɪz/, movies có /z/, weekends kết thúc /ndz/.

  2. He likes cats and dogs.

    /hi laɪks kæts ənd dɔːɡz/

    likes và cats đọc /s/, dogs đọc /z/.

  3. The buses leave at nine.

    /ðə ˈbʌsɪz liːv ət naɪn/

    buses có hai âm tiết: BUS-iz.

  4. She washes the dishes every day.

    /ʃi ˈwɑːʃɪz ðə ˈdɪʃɪz ˈevri deɪ/

    Hai đuôi /ɪz/ sau âm /ʃ/.