Level 3 · Unit 121 · Nói đoạn dài

Job interviews

Phỏng vấn xin việc

Giới thiệu bản thân tự tin với giọng xuống dứt khoát, nhấn đúng trọng âm từ vựng công việc, phát âm rõ đuôi -ed khi kể thành tích và biết cách 'câu giờ' lịch sự.

giọng tự tin · trọng âm từ công việc · -ed
A

Giới thiệu bản thân: giọng xuống, chắc chắn

Khi trả lời 'Tell me about yourself', hãy chia câu thành cụm ngắn và nhấn vào thông tin chính: vị trí, số năm kinh nghiệm, điểm mạnh. Mỗi câu khẳng định nên kết thúc bằng giọng xuống. Lên giọng ở cuối mọi câu (uptalk) khiến bạn nghe như đang hỏi và thiếu tự tin.

Lưu ý cho người Việt

Đừng học thuộc rồi đọc đều đều như bài văn. Nhà tuyển dụng đánh giá cả sự tự nhiên: ngắt đúng chỗ và nhấn đúng từ quan trọng.

B

Trọng âm của từ vựng công việc

Nhiều từ trong phỏng vấn dài 3–5 âm tiết và trọng âm có thể dịch chuyển giữa các từ cùng họ. Ví dụ comMUnicate nhưng communiCAtion, ANalyze nhưng aNALysis. Nói sai trọng âm những từ này khiến người nghe phải đoán.

Lưu ý cho người Việt

Như đã học ở Level 1, từ đuôi -tion, -ity, -ic nhấn vào âm ngay trước đuôi. Quy tắc này giúp bạn đoán đúng phần lớn từ học thuật.

C

Kể thành tích: đuôi -ed phải nghe thấy

Khi kể về công việc cũ, bạn dùng thì quá khứ liên tục. Nếu bỏ đuôi -ed, người nghe tưởng bạn đang nói về hiện tại. Nhớ ba cách đọc: /t/ sau âm vô thanh (increased), /d/ sau âm hữu thanh (improved), /ɪd/ sau t, d (created).

Lưu ý cho người Việt

Khi -ed /t/ hoặc /d/ đứng trước phụ âm, người bản ngữ có thể nuốt nhẹ, nhưng trước nguyên âm thì phải nối rõ. Người học nên phát âm rõ để an toàn.

D

Câu giờ và đặt câu hỏi ngược lại

Khi cần suy nghĩ, dùng câu đệm lịch sự thay vì im lặng hoặc 'ờ…' kéo dài. Nói chúng chậm, bình tĩnh, giọng xuống. Cuối buổi, hỏi lại nhà tuyển dụng với giọng lên nhẹ cho thấy bạn quan tâm.

Lưu ý cho người Việt

Đừng dùng 'I don't know' giọng xuống cụt lủn. 'I haven't had that exact experience, but…' nghe chuyên nghiệp hơn.

Luyện nghe

Bài tập Unit 121

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    Trọng âm chính của responsible rơi vào âm tiết nào?

  4. 04

    Trọng âm chính của organization rơi vào âm tiết nào?

  5. 05

    Trọng âm chính của experience rơi vào âm tiết nào?

  6. 06

    How is -ed pronounced in 'increased'?

  7. 07

    How is -ed pronounced in 'presented'?

  8. 08

    Why should you avoid ending every statement with a rising tone in an interview?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Đọc to đoạn văn

Tell Me About Yourself

Nghe mẫu vài lần, rồi bấm đọc và đọc cả đoạn. Bấm lại khi đọc xong; máy sẽ tô xanh những từ nghe rõ.

Thank you for having me. I studied business at university, and for the past four years I have worked as a marketing assistant. In that role, I planned social media campaigns and helped our team grow the number of online customers. I am good at working with data, but I also love the creative side of the job. Now I am looking for a position where I can take on more responsibility and keep learning.

Chia thành cụm: 'I studied business / at university'. Nhấn business, four years, marketing, data, creative. Đọc rõ -ed: studied /d/, worked /t/, planned /d/, helped /t/. Mọi câu khẳng định đều xuống giọng ở cuối.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. I've worked in customer service for three years, and I really enjoy helping people.

    /aɪv wɝːkt ɪn ˈkʌstəmɚ ˈsɝːvɪs fɚ θriː jɪrz ən aɪ ˈrɪli ɪnˈdʒɔɪ ˈhelpɪŋ ˈpiːpəl/

    Ngắt sau years. Nhấn three và enjoy. Giọng xuống chắc ở people.

  2. In my last job, I managed a small team and improved our response time.

    /ɪn maɪ læst dʒɑːb aɪ ˈmænɪdʒd ə smɔːl tiːm ən ɪmˈpruːvd ˈaʊɚ rɪˈspɑːns taɪm/

    Hai động từ quá khứ: managed /dʒd/, improved /vd/. Đừng bỏ /st/ trong last.

  3. That's a good question. Let me think about it for a moment.

    /ðæts ə ɡʊd ˈkwestʃən let mi θɪŋk əˈbaʊt ɪt fɚ ə ˈmoʊmənt/

    Nói chậm, bình tĩnh. about it nối bằng âm vỗ.

  4. Could you tell me a little more about the team I would be working with?

    /kʊd jə tel mi ə ˈlɪt̬əl mɔːr əˈbaʊt ðə tiːm aɪ wʊd bi ˈwɝːkɪŋ wɪð/

    Giọng lên nhẹ ở cuối, nghe quan tâm. little có t vỗ.