Unit 42 · Câu bị động

Passive 1 (is done / was done)

Câu bị động 1 (is done / was done)

Unit này giúp bạn hiểu khi nào dùng câu bị động (passive) và cách chia bị động ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn.

A

Chủ động và bị động

Câu chủ động (active) nhấn mạnh người làm; câu bị động (passive) nhấn mạnh sự việc hoặc đối tượng bị tác động. Ta dùng bị động khi người làm không quan trọng, không rõ, hoặc ai cũng biết.

be + V3 (past participle)

  • Someone cleans the office every evening. → The office is cleaned every evening.

    Văn phòng được dọn mỗi tối.

  • Coffee is grown in the Central Highlands.

    Cà phê được trồng ở Tây Nguyên.

  • My wallet was stolen on the bus.

    Ví của tôi bị lấy cắp trên xe buýt.

Lưu ý

Tiếng Việt dùng 'được' (tích cực) và 'bị' (tiêu cực), còn tiếng Anh chỉ có một dạng be + V3 cho cả hai.

B

by + người làm

Muốn nói ai hoặc cái gì thực hiện hành động, ta dùng by. Chỉ thêm by khi thông tin đó quan trọng hoặc thú vị.

S + be + V3 + by + agent

  • This song was written by Trịnh Công Sơn.

    Bài hát này do Trịnh Công Sơn sáng tác.

  • The roof was damaged by the storm.

    Mái nhà bị cơn bão làm hư hại.

  • The film is watched by millions of people every year.

    Bộ phim được hàng triệu người xem mỗi năm.

Lưu ý

Không cần thêm by people, by someone, by them: chúng không mang thông tin gì.

C

Hiện tại đơn bị động

Dùng am/is/are + V3 cho sự thật, thói quen, việc lặp lại ở dạng bị động.

am/is/are (not) + V3

  • English is spoken in many countries.

    Tiếng Anh được nói ở nhiều nước.

  • The letters aren't delivered on Sundays.

    Thư không được phát vào Chủ nhật.

  • How is phở made?

    Phở được làm như thế nào?

D

Quá khứ đơn bị động

Dùng was/were + V3 cho việc đã xảy ra trong quá khứ ở dạng bị động. Chú ý các động từ bất quy tắc (built, taken, written…).

was/were (not) + V3

  • The Temple of Literature was built in 1070.

    Văn Miếu được xây năm 1070.

  • We weren't invited to the meeting.

    Chúng tôi không được mời đến cuộc họp.

  • When was the bridge opened?

    Cây cầu được thông xe khi nào?

Lưu ý

Hay gặp lỗi quên be: nói The house was built, không nói The house built.

Luyện tập

Bài tập Unit 42

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Rice (grow) in many parts of Asia.

  2. 02

    The windows   yesterday.

  3. 03

    The telephone (invent) by Alexander Graham Bell.

  4. 04

    Nobody   in the accident.

  5. 05

    These shoes (make) in Việt Nam.

  6. 06

    Where   your car stolen?

  7. 07

    I (not / tell) about the change of plan, so I went to the wrong place.

  8. 08

    Which sentence is correct?

Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.