Level 2 · Unit 93 · Nối âm nâng cao

Did you, could you, got you

Did you, could you, got you: nối với âm /j/

Nói và nghe được hiện tượng /d t s z/ + /j/ hòa thành /dʒ tʃ ʃ ʒ/ trong các cụm như did you, got you, bless you, as you, và nhận ra cùng quy tắc đó bên trong nhiều từ.

/dʒ/ · /tʃ/ · /ʃ/ · /ʒ/
A

/d/ + /j/ → /dʒ/: did you, would you, could you

Khi từ kết thúc bằng /d/ gặp 'you', 'your' hoặc 'yet', hai âm hòa thành /dʒ/ (như 'j' trong 'job'). Kết hợp với 'you' yếu /jə/: did you → /ˈdɪdʒə/, would you → /ˈwʊdʒə/. Đây là hiện tượng rất đều đặn trong giọng Mỹ, kể cả khi nói không quá nhanh.

Khẩu hình

Đầu lưỡi đang ở chân răng cho /d/ thì trượt lùi ra sau một chút, môi hơi tròn và đưa ra: thành /dʒ/.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay đọc tách 'đít – du', 'cút – du'. Hãy đọc liền thành 'đi-jơ', 'cu-jơ'.

B

/t/ + /j/ → /tʃ/: got you, meet you, don't you

Tương tự, /t/ + /j/ → /tʃ/ (âm 'ch' trong 'church'). got you → gotcha, what you → /ˈwʌtʃə/, don't you → /ˈdoʊntʃə/. Các cụm 'I bet you', 'not yet', 'last year' cũng thường có /tʃ/.

Khẩu hình

Giống /dʒ/ nhưng không rung dây thanh và bật hơi mạnh hơn.

Lưu ý cho người Việt

'last year' → /læs tʃɪr/, 'not yet' → /nɑː tʃet/. Nếu bạn nghe 'chet' ở cuối câu, có thể đó là 'yet'.

C

/s/ + /j/ → /ʃ/, /z/ + /j/ → /ʒ/

/s/ gặp /j/ thành /ʃ/: bless you → /ˈbleʃuː/, miss you → /ˈmɪʃə/. /z/ gặp /j/ thành /ʒ/ (âm giữa trong 'measure'): as you → /ˈæʒə/, is your → /ˈɪʒɚ/. Hiện tượng này nhẹ hơn hai loại trên nhưng rất hay gặp trong 'How's your...?'.

Khẩu hình

Lưỡi lùi khỏi vị trí /s/ hoặc /z/ về phía sau, môi tròn nhẹ và đưa ra.

Lưu ý cho người Việt

/ʃ/ và /ʒ/ cần môi tròn và đưa ra; đừng thay bằng 's' kiểu 'bờ-lét-xu'.

D

Cùng quy tắc nằm sẵn bên trong từ

Hiện tượng này đã 'đóng băng' trong nhiều từ, và chính tả không cho biết: education (d + u → /dʒ/), picture và nature (t + u → /tʃ/), issue (s + u → /ʃ/), usually (s + u → /ʒ/). Hiểu cơ chế /d t s z/ + /j/ giúp bạn đoán đúng cách đọc của những từ như vậy.

Lưu ý cho người Việt

Người Việt hay đọc đúng 'pích-chơ' nhưng lại đọc 'ê-đu-kê-sần'. Hãy nhớ: 'du' không nhấn thường thành /dʒə/.

Luyện nghe

Bài tập Unit 93

Đã trả lời 0/8

  1. 01

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  2. 02

    Nghe và chọn từ bạn nghe được.

  3. 03

    When /d/ meets 'you' (did you, would you), the result is:

  4. 04

    'Got you' at natural speed sounds like:

  5. 05

    Which phrase joins into /ʃ/ at natural speed?

  6. 06

    Which phrase has /ʒ/ when spoken naturally?

  7. 07

    Trọng âm chính của graduation rơi vào âm tiết nào?

  8. 08

    In 'Nice to meet you', which sound links 'meet' and 'you'?

Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.

Luyện nói

Đọc to và để máy nghe thử

Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.

  1. Did you get my message last night?

    /ˈdɪdʒə ɡet maɪ ˈmesɪdʒ læst naɪt/

    'Did you' → /ˈdɪdʒə/; lên giọng cuối câu hỏi yes/no.

  2. Could you send me your address?

    /ˈkʊdʒə send mi jɚ ˈædres/

    'Could you' đọc liền; giữ /d/ cuối 'send'.

  3. What did you do over the weekend?

    /wʌt ˈdɪdʒə duː ˈoʊvɚ ðə ˈwiːkend/

    Nhanh có thể thành 'whadja do'. Nhấn 'do' và 'WEEK'.

  4. I'll let you know as soon as I can.

    /aɪl ˈletʃə noʊ əz suːn əz aɪ kæn/

    'let you' → /ˈletʃə/; 'as' yếu /əz/.

  5. Would you like to come with us?

    /ˈwʊdʒə laɪk tə kʌm wɪð əs/

    'Would you' → /ˈwʊdʒə/; nhấn 'come'.