Unit 40 · Câu điều kiện và wish
if I had known … · I wish I had known …
if I had known … · I wish I had known …
Unit này giúp bạn nói về những điều không xảy ra trong quá khứ bằng if + quá khứ hoàn thành, would have + V3 và bày tỏ sự hối tiếc với I wish I had…
If + had + V3: tưởng tượng về quá khứ
Khi tưởng tượng một quá khứ khác với những gì đã thật sự xảy ra, ta dùng if + quá khứ hoàn thành (had + V3). Mệnh đề chính dùng would have + V3.
If + S + had + V3, S + would have + V3
If I had known about the party, I would have come.
Nếu tôi biết có bữa tiệc thì tôi đã đến rồi. (nhưng tôi không biết)
If we had left earlier, we wouldn't have missed the flight.
Nếu chúng ta đi sớm hơn thì đã không lỡ chuyến bay.
Mai would have passed the test if she hadn't been ill.
Mai đã đỗ bài kiểm tra nếu cô ấy không bị ốm.
Lưu ý
Không dùng would have trong mệnh đề if: nói If I had known, không nói If I would have known.
So sánh would và would have
Would + V nói về hiện tại/tương lai tưởng tượng. Would have + V3 nói về quá khứ tưởng tượng. Hãy xem câu đang nói về lúc nào.
would + V (bây giờ) · would have + V3 (quá khứ)
If I had money now, I would buy a new phone.
Nếu bây giờ tôi có tiền, tôi sẽ mua điện thoại mới.
If I had had money last year, I would have bought a new phone.
Nếu năm ngoái tôi có tiền, tôi đã mua điện thoại mới rồi.
I'm not hungry. If I were hungry, I would eat something.
Tôi không đói. Nếu đói thì tôi đã ăn gì đó rồi.
Lưu ý
'd có thể là would hoặc had: If I'd known (= had), I'd have told you (= would).
I wish + had + V3: hối tiếc về quá khứ
Để nói bạn tiếc vì một việc đã (hoặc chưa) xảy ra trong quá khứ, dùng I wish + had + V3.
S + wish + S + had (not) + V3
I wish I had studied harder at school.
Giá mà hồi đi học tôi chăm chỉ hơn.
I wish I hadn't eaten so much at the wedding.
Giá mà tôi đã không ăn nhiều như vậy ở đám cưới.
Tuấn wishes he had taken more photos in Sa Pa.
Tuấn tiếc là đã không chụp nhiều ảnh hơn ở Sa Pa.
Lưu ý
Không nói I wish I would have done. Dùng I wish I had done.
could have và might have
Có thể dùng could have + V3 (đã có thể) hoặc might have + V3 (có lẽ đã) trong mệnh đề chính.
If + S + had + V3, S + could/might have + V3
If you had asked me, I could have helped you.
Nếu bạn hỏi thì tôi đã có thể giúp bạn.
If the weather had been better, we might have gone to Hạ Long.
Nếu thời tiết tốt hơn, có lẽ chúng tôi đã đi Hạ Long.
If he hadn't driven so fast, he might not have crashed.
Nếu anh ấy không lái nhanh như vậy, có lẽ đã không bị tai nạn.
Luyện tập
Bài tập Unit 40
Đã trả lời 0/8
- 01
If I (know) you were in town, I would have called you.
- 02
If you had told me earlier, I you.
- 03
I missed the concert. I wish I (go).
- 04
I feel sick. I wish I so many sweets.
- 05
If we hadn't taken a taxi, we (be) late.
- 06
If I enough money last summer, I would have gone to Phú Quốc.
- 07
The accident happened because he was tired. If he (not / be) tired, it wouldn't have happened.
- 08
I didn't go to university, so I didn't become a doctor. If I had gone to university, I a doctor now.
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.