Unit 48 · Câu tường thuật
Reported speech 2
Câu tường thuật 2
Unit này giúp bạn biết khi nào không cần lùi thì, cách xử lý khi lời nói khác với sự thật, và tường thuật mệnh lệnh, lời khuyên bằng tell/ask + to V.
Khi nào không cần lùi thì
Nếu điều được thuật lại vẫn còn đúng ở thời điểm hiện tại, ta có thể giữ nguyên thì. Lùi thì cũng không sai, nhưng giữ nguyên thì nhấn mạnh điều đó vẫn đúng.
'I live in Đà Nẵng.' → Hoa said she lives / lived in Đà Nẵng. (cô ấy vẫn sống ở đó)
Hoa nói cô ấy sống ở Đà Nẵng.
The teacher said that the sun rises in the east.
Thầy giáo nói mặt trời mọc ở hướng đông.
Tom said he's coming to the party tonight.
Tom nói tối nay anh ấy sẽ đến bữa tiệc.
Lưu ý
Nếu động từ tường thuật ở hiện tại (says, has said), không lùi thì: She says she is busy.
Lời nói khác với sự thật
Khi điều người khác nói trước đây khác với điều bạn thấy bây giờ, bạn phải lùi thì để thể hiện sự đối lập.
I'm surprised to see you. They said you were ill.
Ngạc nhiên khi gặp bạn. Họ nói bạn bị ốm mà.
You said you didn't like seafood, but you're eating crab!
Bạn bảo không thích hải sản, mà giờ đang ăn cua kìa!
He said the film was boring, but I loved it.
Anh ấy nói phim chán, nhưng tôi rất thích.
Tường thuật mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên
Để thuật lại mệnh lệnh, lời nhờ hay lời khuyên, dùng tell/ask/advise + người + (not) to V.
tell/ask/advise + sb + (not) to + V
'Sit down, please.' → The doctor asked me to sit down.
Bác sĩ bảo tôi ngồi xuống.
'Don't be late.' → My boss told me not to be late.
Sếp dặn tôi đừng đến muộn.
'You should rest.' → She advised me to rest.
Cô ấy khuyên tôi nên nghỉ ngơi.
Lưu ý
Phủ định là not to V, không phải to not hay don't: He told me not to worry.
said + to V không dùng được
Say không đi với người + to V. Nếu dùng say cho mệnh lệnh, phải dùng mệnh đề: He said (that) I should…
said (that) + S + should + V
He said that I should call him. (không nói: He said me to call him)
Anh ấy nói tôi nên gọi cho anh ấy.
The guide said we should stay together.
Hướng dẫn viên nói chúng tôi nên đi cùng nhau.
She told us to wait outside.
Cô ấy bảo chúng tôi đợi bên ngoài.
Luyện tập
Bài tập Unit 48
Đã trả lời 0/8
- 01
'Please close the door.' → She asked me the door.
- 02
'Don't touch it!' → He told the children it.
- 03
The teacher us to open our books.
- 04
Why are you here? You said you busy today.
- 05
'You should see a dentist.' → My mum advised me a dentist.
- 06
Nam says he tired, so he's going to bed now.
- 07
'Can you help me?' → Lan asked me her.
- 08
Which sentence is correct?
Làm hết rồi bấm kiểm tra để xem đáp án và giải thích.