Level 1 · Unit 53 · Nối âm và biến âm
Contractions
Dạng rút gọn (I'm, don't, we'll)
Phát âm đúng các dạng rút gọn phổ biến, giữ được phụ âm nhỏ ở cuối như /m/, /l/, /v/, /d/, /z/, và phân biệt can với can't, want với won't.
Rút gọn của be: I'm, you're, it's
Dạng rút gọn chỉ thêm một phụ âm nhỏ vào cuối từ trước, không tạo thêm âm tiết. Trong văn nói Mỹ, dạng rút gọn là bình thường; nói đầy đủ 'I am' có thể nghe như đang nhấn mạnh.
Khẩu hình
Với I'm: kết thúc bằng môi khép lại cho /m/. Với it's, he's: giữ tiếng xì /s/ hoặc rung /z/ ở cuối.
Lưu ý cho người Việt
Người Việt hay bỏ âm cuối nên 'I'm' thành 'I', 'it's' thành 'it'. Khi đó câu sai ngữ pháp với người nghe. Hãy luôn khép môi cho /m/ và giữ /s/.
will và would/had: I'll, we'll, I'd
'll là /l/ cuối (l tối), 'd là /d/ nhỏ. 'd có thể là would hoặc had; ngữ cảnh (động từ theo sau) cho biết là từ nào.
Khẩu hình
/l/ cuối: đầu lưỡi chạm lợi trên, cuống lưỡi hơi nâng. Không đọc thành 'ai-ồ'.
Lưu ý cho người Việt
Mẹo: 'd + động từ nguyên mẫu (I'd like) = would; 'd + quá khứ phân từ (I'd finished) = had.
have/has: I've, they've, should've
've là /v/ cuối, 's (= has) là /z/ hoặc /s/. Với could, should, would, 've còn /əv/, nên should've nghe như 'should of'.
Khẩu hình
/v/: răng trên chạm nhẹ môi dưới và rung, không bật thành /p/ hay bỏ đi.
Lưu ý cho người Việt
He's có thể là he is hoặc he has: 'He's been here' (has) và 'He's here' (is).
not: don't, can't, won't, didn't
n't là /nt/ hoặc /ənt/. Trong giọng Mỹ, /t/ cuối của can't và don't thường rất nhẹ, nên người nghe dựa vào nguyên âm và độ nhấn: can trong câu khẳng định đọc yếu /kən/, còn can't đọc đầy đủ /kænt/ và được nhấn.
Lưu ý cho người Việt
Giọng Anh đọc can't là /kɑːnt/. Giọng Mỹ dùng /æ/ như trong cat. Won't /oʊ/ và want /ɑː/ khác nhau ở nguyên âm, đừng đọc lẫn.
Luyện nghe
Bài tập Unit 53
Đã trả lời 0/8
- 01
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 02
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 03
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 04
Nghe và chọn từ bạn nghe được.
- 05
In 'She'd already left', 'she'd' means:
- 06
In 'He's been there twice', 'he's' means:
- 07
How many syllables does 'didn't' have?
- 08
Which word sounds the same as 'they're'?
Nghe kỹ từng câu, làm hết rồi bấm kiểm tra.
Luyện nói
Đọc to và để máy nghe thử
Nghe mẫu, rồi bấm nói và đọc câu. Máy nhận dạng giọng nói sẽ cho biết từ nào nghe rõ (xanh) và từ nào chưa rõ (đỏ). Phần này không tính vào điểm unit.
I'm sure it's fine.
/aɪm ʃʊr ɪts faɪn/
Khép môi cho /m/ và giữ /s/ trong it's.
We'll call you later.
/wiːl kɔːl jə ˈleɪt̬ɚ/
we'll có /iː/ dài và /l/ cuối.
I can't find my keys.
/aɪ kænt faɪnd maɪ kiːz/
Nhấn can't với /æ/ rõ ràng.
They've already left.
/ðeɪv ɔːlˈredi left/
Giữ /v/ nhỏ sau they.
She doesn't know.
/ʃi ˈdʌzənt noʊ/
doesn't có 2 âm tiết, /z/ rung.